Click to listen highlighted text!

Bảng phiên âm tiếng Anh – Mỹ (IPA)

BẢNG PHIÊN ÂM TIẾNG ANH MỸ

Bảng phiên âm Anh Mỹ bao gồm:

– 25 nguyên âm (10 nguyên âm, 5 nguyên âm đôi, và 10 nguyên âm Anh Mỹ) và;

– 24 phụ âm trong tiếng Anh (6 âm gió, 6 âm chặn, 4 âm liên tục, 3 âm mũi, /r/, /l/, /w/, /y/, /h/)

NGUYÊN ÂM (VOWELS)
/ə/

a, the

/ʌ/

bus

/ɪ/

sit

/i/

seat

/aɪ/

my

/oʊ/

so

/ɛ/

bed

/æ/

bad

/ɑ/

pot

 /ɔ/

law

/ɔɪ/

boy

/ɑʊ/

how

/ʊ/

put

/u/

moon

 Dipthongs/eɪ/

say

“r colored” vowels/ɜr/

fur

/ ər/

father

/ɑr/

car

/ɔr/

door

/ʊər/

poor 

/ɪər/

here

/ɛər/

care

/aɪər/

fire

/aʊər/

our

/eɪər/

mayer 

PHỤ ÂM (CONSONANTS)
 /s/

sue

place

 /z/ 

zoo

plays

 /ʃ/

shoe

cash

 /ʒ/

decision

massage

 /tʃ/

chew

each

 /dʒ/

job

bridge

 /p/

pay

/b/

bay

 /t/

to

/d/

do

 /k/

came

 /g/

game

 /f/

fine

 /v/

vine

 /θ/

thank

 /ð/

this

 /r/

read

/l/

lead

 /h/

home

/w/

wine

/j/

you

 /m/

may

 /n/

need

 /ŋ/

sing

 

Video hướng dẫn 

NGUYÊN ÂM TRONG TIẾNG ANH

1-2. Âm schwa

Âm schwa bao gồm 2 âm là stressed schwa (schwa được nhấn /Ʌ/) và unstressed schwa (schwa không được nhấn /Ə/).

1. Âm schwa được nhấn /ʌ/

Như đã thấy ở video hướng dẫn, cách bật hơi của 2 âm schwa tương đối giống nhau. Âm /ʌ/đứng ở các âm tiết có trọng âm, nên bật mạnh và rõ ràng hơn, ví dụ trong từ: BUT 
, reSULT /rə’sʌlt/
.

2. Âm schwa không được nhấn /ə/ 
Đây là âm quan trọng nhất trong tiếng Anh Mỹ. Rất nhiều các âm không được nhấn trong từ hoặc câu được giảm lược để đọc thành âm unstressed schwa:

Điều này còn thấy rõ ràng hơn trong câu, ví dụ, nếu đọc chậm câu dưới đây:

I sit in the park and eat an apple with my friend

/aɪ sɪt ɪn ðə pɑrk ænd it æn ˈæpəl wɪð maɪ frɛnd/

Các từ in, and, an, with, mặc dù có các IPA tương ứng là /ɪn/, /ænd/,/æn/ /wɪθ/ với các nguyên âm là /ɪ/ và /æ/, nhưng đều có thể bị biến thành âm /ə/, cụ thể đọc thành:

I sit /ən/ the park /ənd/ eat /ən/ apple /wəθ/ my friend.

Hầu hết các câu trong tiếng Anh đều có hiện tượng giảm âm như thế này. Do đó, việc phát âm chuẩn âm “unstressed schwa” là rất quan trọng.

3-4. Âm i trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh có 2 âm “i”, thường được gọi là âm “i ngắn” /ɪ/ và âm “i dài”/i/, tuy nhiên, sự khác biệt của 2 âm không nằm ở độ dài của âm.

Phân biệt âm /ɪ/ và âm /i/

Sự khác biệt giữa 2 âm/ɪ/ và âm /i/ nằm ở vị trí miệng khi phát âm (để dễ tưởng tượng, nó khác nhau giống âm “e” khác âm “ê” trong tiếng Việt vậy, kéo dài hay không cũng không thay đổi bản chất của âm)

Do đó, ngày nay người ta thường gọi là âm “i căng miệng” (tense /i/) và âm “/ɪ/ lỏng miệng” (lax /ɪ/). Hãy cùng xem hướng dẫn âm /i/ của cô Moon Nguyen – chuyên gia phát âm tiếng Anh hàng đầu tại Việt Nam hiện nay

3. Âm i “căng miệng” /i/
Âm i căng miệng có đặc trưng là miệng kéo căng hết sang hai bên, do đó, khi chụp ảnh người ta thường nói “cheese” 
– để miệng kéo sang 2 bên, trông giống như đang cười.
Âm /i/ được đọc ngắn, gọn trong những từ như: seat 
; và đọc dài hơn trong những từ như: seed

Một số trường hợp của âm /i/

  • ea(-)    Sea /si/
  • ee(-)    Tree /tri/
  • –e        She /ʃi/
  • e-e       Even /’ivən/
  • ie-        Belief /biˈlif/
  • ei-        Deceive /diˈsiv/

4. Âm i lỏng miệng /ɪ/

Âm /ɪ/ có đặc trưng là miệng hơi kéo sang hai bên (vị trí miệng di chuyển từ thả lỏng tới 1/2 vị trí miệng của âm /i/ dài ở trên). Cần lưu ý, trong tiếng Anh Mỹ, gọi âm /ɪ/ là âm “i ngắn” KHÔNG CÓ NGHĨA LÀ LÀM NGẮN ÂM LẠI.

Âm /ɪ/ được đọc ngắn, gọn trong những từ như: sit
; và đọc dài hơn trong những từ như: big
.

Một số trường hợp của âm /ɪ/

  • -i-       Big /bɪg/

Các từ bắt đầu bằng

  • be-     Become /bɪˈkʌm/
  • de-     Defrost /ˌdɪːˈfrɔːst/
  • re-     Renew /rɪˈnuː/
  • Ex-     Exchange /ɪksˈtʃeɪndʒ/
  • E-      Eradicate /ɪˈrædɪkeɪt/
  • em-   Embed /ɪmˈbed/
  • En-   Enslave /ɪnˈsleɪv/
  • Pre-  Predict /prɪˈdɪkt/

Các từ có đuôi:

  • Danh từ đuôi  ate       appropriate /əˈprəʊ.pri.ɪt/
  • Đuôi -y   Industry/ˈɪndəstrɪ/
    ;
  • Đuôi -ive: Expensive /ɪkˈspensɪv/
  • Đuôi -et: Market /ˈmɑːkɪt/
  • Đuôi -age: Passage /ˈpæsɪdʒ/

Minimal pairs: phân biệt 2 âm “i” ship hay sheep

5-6. Âm /æ/ và /ɛ/ 

Cô Moon – chuyên gia phát âm tiếng Anh hàng đầu tại Việt Nam hiện nay – hướng dẫn cách làm âm /æ/ và /ɛ/ trong tiếng Anh Mỹ:

5. Âm /æ/
Đặc thù của âm /æ/ là miệng kéo căng cả về 4 phía. Để làm âm, bạn có thể cười tươi để mép kéo sang 2 bên; sau đó hạ hàm xuống. Âm /æ/ thường được thấy ở những từ có chữ “a” như man
.

Liên quan tới âm /æ/, từ “can” và “can’t” trong tiếng Anh- Mỹ cũng được phát âm tương đối đặc thù.

Lưu ý, âm /æ/ có xu hướng “bẹt” hơn nếu đứng sau nó là các âm mũi  “n”, “m” hoặc “ng”. Với những trường hợp như vậy, bạn kéo miệng căng sang hai bên nhiều hơn và mở miệng ít hơn. Nếu đằng sau âm /æ/ là phụ âm vô thanh (khiến âm /æ/ có xu hướng ngắn hơn), độ mở của hàm sẽ rộng hơn.

6. Âm /ɛ/
Đặc thù của âm /ɛ/ là hàm hơi hạ xuống 1 chút. Âm /ɛ/ trong tiếng Anh có xu hướng làm nhẹ hơn so với âm /ɛ/ trong tiếng Việt.


Âm /ɛ/ thường xuất hiện trong những từ có:

  • Chữ “e” như: step
  • Chữ “-ea-” như:treasure
  • Ngoại lệ: said

Minimal pairs: Luyện tập phát âm âm /æ/ và /ɛ/ bed hay bad

7-8. Âm “o” trong tiếng Anh

Bao gồm 2 âm là /ɑ/, và /ɔ/2 âm này trước đây thường được gọi là âm o “ngắn” /ɑ/ và âm o “dài” /ɔ/.

Tuy nhiên, sự khác biệt giữa 2 âm này KHÔNG NẰM Ở ĐỘ DÀI, NGẮN CỦA ÂM, mà nằm ở vị trí miệng khi phát âm, do đó, người ta thường gọi âm “o lỏng miệng” /ɑ/ (lax o) và “o chặt miệng” /ɔ/ (tense o)

Hãy cùng xem hướng dẫn âm “o” của cô Moon Nguyen – chuyên gia phát âm tiếng Anh hàng đầu tại Việt Nam hiện nay:

7. Âm o “chặt miệng” /ɔ/

Âm “o chặt miệng” (hay gọi là  o dài) /ɔ/ có đặc trưng là tròn, môi đẩy ra phía trước, và má hóp lại. Nhắc lại, trong tiếng Anh Mỹ, gọi âm /ɔ/ là âm o “dài”  KHÔNG CÓ NGHĨA LÀ BẠN KÉO DÀI ÂM /ɔ/ RA.

Âm /ɔ/ được đọc ngắn, gọn trong những từ như: box 
; và đọc dài hơn trong từ như: lawn

8. Âm o “lỏng miệng” /ɑ/

Âm o lỏng miệng (trước đây hay gọi là o “ngắn”) /ɑ/ trong tiếng Anh Mỹ có đặc trưng là hàm thả lỏng và hạ hàm nhiều nhất có thể. Nhắc lại, trong tiếng Anh Mỹ, gọi âm /ɑ/ là âm o “ngắn”   KHÔNG CÓ NGHĨA LÀ BẠN THU NGẮN ÂM /ɑ/ LẠI.

Âm /ɑ/ được đọc ngắn, gọn trong những từ như: bot 
; và đọc dài hơn trong từ như: bog
.

Minimal pairs: phân biệt war hay were

9-10. Âm u trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, âm “u” bao gồm 2 âm đó là âm /ʊ/ trong từ “pull” và /u/ (hoặc /u:/ trong tiếng Anh Anh) trong từ pool. Dù thường được gọi là “u ngắn” và “u dài”, sự khác biệt giữa 2 âm này KHÔNG NẰM Ở ĐỘ DÀI, NGẮN CỦA ÂM, mà nằm ở vị trí miệng khi phát âm (nói nôm na thì 2 âm u trong tiếng Anh khác nhau giống như âm “u” khác âm “ư” trong tiếng Việt vậy, nó liên quan tới cách phát âm, không liên quan tới độ ngắn – dài)

9. Âm “u chặt miệng” /u/
Âm  /u/ trong từ Moon có đặc trưng là âm tròn, chặt nhất trong tiếng Anh Mỹ. Khi làm âm, môi đẩy ra phía trước, 2 má hóp lại. Nhắc lại, trong tiếng Anh Mỹ, gọi âm /u/ là âm u chặt miệng (tense u), vì khi làm âm, miệng của bạn chặt lại.

Âm /u/ được đọc ngắn, gọn trong những từ như: soup 
; và đọc dài hơn trong những từ như: pool
.

Một số trường hợp phát âm là /u/

  • “oo” được phát âm là /u/: tool /tul/
    : đồ dùng
  • “ew” thường được phát âm là /u/: new
  • “o” thường được phát âm là /u/ trong một vài từ thông dụng có tận cùng bằng “o” hay “o” + phụ âm: tomb /tum/
    : mộ, mồ
  • “u” được phát âm là /u/: brutal /’brutəl/
    : thô bạo, dã man
  • “ou” được phát âm là /u/: group /grup/
    : một nhóm, một đám
  • “ui” được phát âm là /uː/: juice /dʒus/
    : nước cốt, nước trái cây
10. Âm “u lỏng miệng” /ʊ/
Âm “u lỏng miệng” /ʊ/ – gọi như vậy để người học đỡ nhầm về độ “ngắn – dài” khi làm âm – có đặc trưng là miệng hơi đẩy ra trước (1/2 đường giữa miệng relax và làm âm /u/ dài). Âm /ʊ/ được đọc ngắn, gọn trong những từ như: cook
; và đọc dài hơn trong những từ như:
could (
)

Cô Moon Nguyen hướng dẫn cách phát âm từ would – could


Một số trường hợp phát âm là/ʊ/

  • "u" được phát âm là /ʊ/: bull 
  • “o” được phát âm là /ʊ/: wolf /wʊlf/
    : chó sói
  • “oo” thường được phát âm là /ʊ/: book /bʊk/
    : sách
  • “ou” được phát âm là /ʊ/ trong các từ “chức năng”: could /kʊd/
    : có thể

Luyện tập

  1. Âm /ʊ/
  • It should be good wool.
    /ɪt ʃʊd bi gʊd wʊl/
  • The woman took a good look at the wolf.
    /ðə ‘wʊmən tʊk ə gʊd lʊk ət ðə wʊlf/
  1. Âm /u/
  • You must chew your food.
    /juː mʌst tʃu jɔr fud/
  • He proved he knew the truth.
    /hi pruvd hi nu ðə truθ/

Minimal pairs: Phân biệt cách phát âm /ʊ/ và /u/pull hay pool

5 nguyên âm đôi trong tiếng Anh (dipthongs)

Nguyên âm đôi bao gồm 5 nguyên âm /eɪ/ như trong they 
…/aɪ/ như trong my
, … /ɔɪ/ như trong boy
,… /aʊ/ như trong how
… và /oʊ/ như trong close

Bí quyết nhớ 5 nguyên âm đôi:

GAYS LIKE BOYS withOUT CLOTHES

/gz lk bɔɪz wɪˈθt klðz/

Nguyên âm đôi /ai/ (1)
Khi phát âm nguyên âm /aɪ/, miệng di chuyển từ vị trí của âm /ɑ/ đến vị trí của âm /ɪ/. Lưu ý, đây là nguyên âm đôi, chúng ta không đọc tách âm /eɪ/ thành /e/ + /ɪ/. Xem video hướng dẫn ở trên.

Những trường hợp thường phát âm là /aɪ/

  • Chữ i: Light: /laɪt/
    : nhẹ
  • Chữ y: my 
  • Chữ “ei”: Neither: /ˈnaɪðər/
    : không cái nào
  • Chữ “-ui_e”: Quite: /kwaɪt/
    : Khá, tương đối
  • Chữ “-ie”: Die: /daɪ/
    : chết
  • Chữ “uy”: Buy: /baɪ/
    : mua

Nguyên âm đôi /eɪ/ (2)
Khi phát âm /eɪ/, miệng bạn di chuyển từ vị trí của âm /e/ tới âm /ɪ/ (xem video ở trên). Lưu ý, đây là nguyên âm đôi, chúng ta không đọc tách âm /eɪ/ thành /e/ + /ɪ/.

Những trường hợp thường phát âm là /eɪ/

  • ei: Eight/eɪt/
    : 8
  • ai: Rain /reɪn/
    : mưa
  • ane – Plane/pleɪn/
    : máy bay
  • ame – blame /bleɪm/
    : buộc tội
  • a- Later /ˈleɪtər/
    : sau

Minimal pairs: phân biệt hit và hate

Nguyên âm đôi /aʊ/ (3)
Khi làm âm /aʊ/, bạn di chuyển miệng từ vị trí của âm /ɑ/ đến vị trí của âm /ʊ/ (xem video hướng dẫn).  Lưu ý, đây là nguyên âm đôi, chúng ta không đọc tách âm /aʊ/, thành /ɑ/ + /ʊ/.

Các trường hợp phát âm là /aʊ/

  • “-ou-” Around /əˈraʊnd/
    : xung quanh, vòng quanh
  • -ow- Power /paʊər/
    : sức mạnh, quyền lực

Nguyên âm đôi /əʊ/ (4)
Miệng di chuyển từ vị trí âm /ə/ tới vị trí miệng của âm /ʊ/. Lưu ý, đây là nguyên âm đôi, chúng ta không đọc tách âm /əʊ/, thành /ə/ + /ʊ/.

Các trường hợp phát âm là /aʊ/

o: go /gəʊ/
: đi
oa-: Soap /səʊp/
: xà phòng
ou-: Mould /məʊld/
: cái khuôn
ow: know /nəʊ/
: biết

Nguyên âm đôi /ɔɪ/ (5)

Khi phát âm nguyên âm đôi /ɔɪ/, miệng di chuyển từ vị trí âm /ɔ/  đến vị trí âm /ɪ/ (xem hướng dẫn trên video).  Lưu ý, đây là nguyên âm đôi, chúng ta không đọc tách âm /ɔɪ/, thành /ɔ/ + /ɪ/.

Âm oi thường được phát âm với những từ:

-oy: Toy /tɔɪ/
: đồ chơi
-oi-: Coin /kɔɪn/
: đồng xu

10 nguyên âm Anh Mỹ (“r-colored” vowels)

1. Nguyên âm /ɛr/ 

Có trong từ:  fur
… đứng ở các âm tiết được nhấn có cách viết là “ir” hoặc “ur” (trong tiếng Anh Anh phát âm hơi giống ơ kéo dài)

2. Nguyên âm / ər/ 

Đứng ở các âm tiết không được nhấn như trong sister 
… (trong tiếng Anh Anh phát âm hơi giống "ờ" kéo dài)

3. Nguyên âm /ɑr/

Đứng ở các âm tiết được nhấn trong các từ có chữ “ar” như trong car
…; (trong tiếng Anh Anh phát âm hơi giống a kéo dài)

4. Nguyên âm  /ɔr/

Đứng ở các âm tiết được nhấn viết là “or” như trong store
… (trong tiếng Anh Anh phát âm hơi giống o tròn miệng kéo dài)

5. Nguyên âm  /ʊər/

Đứng ở các âm tiết được nhấn, như trong từ "poor"
...

6. Nguyên âm  /ɪər/

Đứng ở các âm tiết được nhấn, như trong từ "here"
...

7. Nguyên âm  /ɛər/

Đứng ở các âm tiết được nhấn, như trong từ "care"
,...

8. Nguyên âm  /aɪər/

Đứng ở các âm tiết được nhấn, như trong từ "hire"
...

9. Nguyên âm  /ɑʊər/

Đứng ở các âm tiết được nhấn, như trong từ "flour" 
...

10. Nguyên âm  /eɪər/

Âm này rất hiếm gặp, có thể thấy trong các từ: nay-sayer 
,...

PHỤ ÂM TRONG TIẾNG ANH

6 phụ âm gió trong tiếng Anh (sibilant sounds)

Âm gió (sibilant sounds) bao gồm 6 âm, chia thành 3 cặp có khẩu hình giống nhau:

vô thanh (voicedless)hữu thanh (voiced)
/s//z/
/ʃ//ʒ/
/ʧ//ʤ/

Phụ âm /s/ và /z/

Âm gió /s/ và /z/ là 2 trong số 6 âm gió, bao gồm âm (/s/-/z/, /ʃ/-/ʒ/, /tʃ/-/dʒ/). Âm /s/ và /z/ là căp âm có cùng vị trí miệng. Âm /s/ là vô thanh, âm /z/ là hữu thanh.

Để làm âm /s/ và /z/, điều quan trọng nhất là vị trí lưỡi và răng. Âm chủ yếu được tạo ra do hơi được đẩy ra, chạy qua vùng tiếp xúc của mặt trên lưỡi và ngạc trên, kết hợp với răng và đầu lưỡi. Thông thường, để làm âm này dễ, các bạn có thể kéo mép 2 bên lên cho hơi ra nhiều, và đảm bảo đầu lưỡi và răng không chặn đường ra của hơi.

Thầy Quang Nguyen hướng dẫn cách phân biệt âm /s/ và /z/

Âm /s/ và /z/ ở cuối từ: Đối với người Việt Nam, việc phát âm /s/ và /z/ đã khó, việc phát âm khi nó là âm cuối càng khó hơn. Các bạn xem hướng dẫn chi tiết trong bài viết này nhé.

Phụ âm /ʃ/ và /ʒ/

Âm /ʃ/ và /ʒ/ là căp âm có cùng vị trí miệng. Âm /ʃ/ là vô thanh, âm /ʒ/ là hữu thanh.

Để làm âm /ʃ/ và /ʒ/, điều quan trọng nhất là vị trí lưỡi và ngạc trên. Phần thân lưỡi tiếp xúc với ngạc mềm (khác với âm /s/ – /z/, đầu lưỡi tiếp xúc với ngạc cứng).

Cô Moon Nguyen hướng dẫn cách phân biệt âm /s/ và /ʃ/


Nhìn từ bên ngoài, đặc thù dễ nhận thấy của 2 âm này là miệng có xu hướng tru (dẩu) ra, đẩy về phía trước.

Share the sugar with Charlotte.
/ʃeər ðə ˈʃʊɡər wɪð ˈʃɑːrlət/

She wished she had gone shopping.
/ ʃi wɪʃt ʃi həd ɡɔːn ˈʃɑːpɪŋ/

Phụ âm /tʃ/ và /dʒ/ 

Âm /tʃ/ và /dʒ/ là cặp âm có cùng vị trí miệng.

Âm /tʃ/ là vô thanh, thường đứng ở những từ có chữ “ch” như: chain, challenge, each, catch… Cách phát âm tương đối giống âm “ch” trong tiếng Việt, nhưng bật hơi ra.

Âm /dʒ/ là hữu thanh, thường đứng ở:

  • “j” ở đầu như: job

hoặc chữ ở cuối:

-age: language
...
-dge: knowledge
...

Cách phát âm /dʒ/ giống với âm /tʃ/, nhưng làm rung dây thanh quản (làm âm và sờ vào cổ thấy rung nhẹ là được)

6 phụ âm chặn trong tiếng Anh (stop consonants)

Các âm chặn /p/-/b/, /t/-/d/, /k/-/g/ là 3 cặp âm trong hệ thống phụ âm trong tiếng Anh.

Cô Moon – chuyên gia phát âm tiếng Anh – người có nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy tiếng Anh tại Michigan, Hoa Kỳ chia sẻ với các bạn cách phát âm các âm chặn trong tiếng Anh, bao gồm âm: /p/-/b/, /t/-/d/, /k/-/g/:

Đặc thù của phụ âm chặn:

Âm chặn bao gồm 3 cặp âm, mỗi cặp bao gồm 1 âm vô thanh (đứng trước, in đậm) và hữu thanh (đứng sau), có cùng vị trí miệng khi phát âm:

Vô thanhHữu thanh
/p//b/
/t//d/
/k//g/


Các âm chặn cũng có trong tiếng Việt, do đó Quang không hướng dẫn chi tiết như một số âm khác. Lưu ý, phụ âm chặn được tạo ra theo 2 bước: (1) dùng lưỡi chặn hơi (2) bật hơi.

Đặc thù của âm chặn vô thanh /p/, /t/, /k/:

Trường hợp âm chặn vô thanh đứng ở đầu từ, âm chặn được bật một cách đầy đủ, và mạnh. (Lưu ý là trong tiếng Việt, âm chặn KHÔNG được bật đầy đủ).

Để kiểm tra, đưa tay trước miệng, thấy có gió bật ra.

Trường hợp âm chặn vô thanh đứng ở cuối từ, âm chặn được bật nhẹ hơn (với âm /k/), hoặc với âm /p/, /t/, có thể chỉ chặn mà không bật. Do đó, nhiều khi, bạn không nghe thấy âm /t/ hoặc /p/ trong các từ: cat hoặc cap.

Âm /t/ là một âm rất đặc biệt trong tiếng Anh Mỹ. Nó có thể thay đổi rất nhiều tùy vào các âm đứng cạnh nó. (xem thêm trong bài 5 cách phát âm t trong tiếng Anh Mỹ)

Đặc thù của âm chặn hữu thanh /b/, /d/, /g/:

Lưu ý là các âm hữu thanh đứng ở cuối từ cần được phát âm đủ, đặc biệt với các âm /g/ và /b/ như trong từ dog hoặc job (do trong tiếng Việt không có những âm này đứng cuối từ).

4 phụ âm liên tục (continuant consonants)

Phụ âm liên tục là những phụ âm bạn có thể phát âm liên tục đến lúc hết hơi thì thôi, bao gồm 4 phụ âm, 2 cặp là /f/ /v/ và /θ/ /ð/.

Vô thanhHữu thanh
/f//v/

/θ/

/ð/


Phụ âm /f/ – /v/ 

Hai âm /f/ và /v/ có khẩu hình phát âm  giống nhau,  khi phát âm ta đặt răng cửa trên tì nhự vào môi dưới đẩy hơi đi ra qua khe giữa răng cửa và môi môi.

Về cơ bản, cách phát âm giống âm “ph” và âm “v” trong tiếng Việt.

– Âm /v/ xuất hiện ở mọi từ chứa chữ cái ‘v’: convenient 

– Âm /f/ thường xuất hiện ở:

  • Các từ chứa chữ cái “f”: find [faɪnd]
  • Các từ chứa cặp chữ “ph”: photograph[‘fəʊtəgrɑːf]
  • Các từ kết thúc bằng “gh”: rough 

Phụ âm “th” trong tiếng Anh (/θ/ và /ð/)

Âm chặn bao gồm 2 cặp, 1 âm vô thanh /θ/ (trong từ thank 
) và 1 hữu thanh /ð/ (trong từ this
), có cùng vị trí miệng khi phát âm.

Đặc thù của âm “th” là lưỡi hơi thè ra ngoài, răng hàm trên chạm nhẹ vào mặt lưỡi trên. Hơi thổi nhẹ qua khe giữa mặt lưỡi và răng cửa trên.

Trường hợp chữ “th” đứng ở đầu từ (có 2 trường hợp)

Chữ “th” đứng đầu từ có nghĩa (content words – danh, tính, động từ) được phát âm là /θ/ (âm vô thanh) thank

Chữ “th” đứng đầu các “từ chức năng” được phát âm là /ð/:

  • Đại từ chỉ định: The
  • Đại từ nhân xưng: They 
    , them
  • Một số đại từ và tính từ sở hữu: Their 
  • Trạng từ và liên từ: Thus 
    , though[sc_embed_player fileurl="https://moonesl.vn/wp-content/uploads/2021/07/though.mp3"]
  • Phó từ phức hợp: Therefore 

Chữ “th” đứng giữa từ thường được phát âm là /ð/.

  • Tổ hợp từ đi với -ther: Mother
  • Nằm sau âm ‘r’: Northern

Ngoại lệ: Những trường hợp đặc biệt này “th” sẽ được phát âm là /θ/ mặc dù đứng giữa từ:

  • Những từ có thêm hậu tố “-y” sau từ gốc như: Earthy 
    … (ngoại trừ: worthy).
  • Từ ghép có từ gốc được phát âm là /θ/: Bathroom 
  • Từ mượn: Author 
  • Từ duy nhất “th” được phát âm là /θ/ khi đứng giữa từ: Brothel (nhà chứa) 

Chữ “th” đứng cuối từ

Trong trường hợp này cách phát âm sẽ phụ thuộc vào cách phân loại từ chứa âm đó.

  • Danh từ và tính từ: “th” – /θ/, ví dụ: Breath
  • Động từ: “th” – /ð/ và thường được viết dưới dạng ‘the’ như: Breathe 

3 phụ âm mũi trong tiếng Anh (nasal sounds)

Là những âm mà hơi sẽ bị chặn ở miệng và đi qua mũi, do đó làm rung cánh mũi. Bao gồm âm /m/, /n/ và /ŋ/. 3 âm này có cách phát âm giống như âm m, n, ng tương ứng trong tiếng Việt.

Phụ âm /m/

Phụ âm /m/ có cách phát âm giống âm “m” trong tiếng Việt, hai môi khép vào nhau, đẩy hơi qua mũi (nên sờ mũi sẽ thấy rung)

Về chữ cái, âm /m/ xuất hiện khi có chữ cái “m” : may, map, dam…

Phụ âm /n/

Phụ âm /n/ có cách phát âm giống âm “n” trong tiếng Việt, lưỡi đẩy lên ngạc trên, bè ra và chặn hơi không cho ra khỏi miệng. Hơi sẽ bị đẩy lên mũi tạo thành âm /n/ (nên sờ mũi sẽ thấy rung)

Về chữ cái, âm /n/ xuất hiện khi có chữ cái “n” : no, near, can…

Phụ âm /ŋ/

Phụ âm /ŋ/ có cách phát âm giống âm “ng” trong tiếng Việt, cuống lưỡi đẩy lên ngạc mềm gần họng, chặn hơi , hơi bị đẩy lên mũi tạo thành âm /ŋ/ (nên sờ mũi sẽ thấy rung)

Âm /ŋ/ xuất hiện trong 1 trong 2 trường hợp:

  • Chữ “ng”: sing
  • Chữ “nk”: ankle

Nếu bạn có vấn đề về “ngọng” l, n, hãy xem video này nhé:

 Các phụ âm còn lại (/r/, /l/, /h/, /w/, /y/)

Phụ âm /r/

Là âm đặc trưng trong tiếng Anh Mỹ khi nó đứng ở cuối từ. Có nhiều trường hợp phát âm /r/ khác nhau:

- Âm /r/ đứng ở đầu: read
…; hoặc giữa từ: arrow
… có cách phát âm giống âm /r/ trong tiếng Việt chuẩn (miền Bắc), nhưng không rung lưỡi nhiều.
– Âm /r/ đứng ở cuối từ: vui lòng xem nguyên âm Anh Mỹ ở trên. Lưu ý, khi không phát âm được âm /r/ cuối từ, ví dụ: fur 
… thì nên phát âm theo kiểu Anh – Anh (nghe gần giống: phơơ, phoo, caa (kéo dài nguyên âm ra 1 chút)).

– Âm /r/ trong cụm /tr/ và /dr/ có cách phát âm khác, gần giống “ch-r”, hoặc “j-r” do âm /r/ ảnh hưởng tới âm đứng trước nó.

– Âm /r/ đôi khi làm biến mất nguyên âm đứng trước nó: conf(e)rence 
...

Phụ âm /l/ 

Âm /l/ trong tiếng Anh có cách phát âm giống như trong tiếng Việt khi đứng ở đầu từ: low 
Khi đứng ở giữa từ, đọc giống âm /l/ ở đầu từ (trừ khi từ gốc có âm /l/ đứng cuối: feel – feeling thì đọc giống như âm l đứng cuối): allow (a-llow) 
,…

Trường hợp âm /l/ đứng giữa từ và đứng ngay sau đó là 1 nguyên âm, cách phát âm tương đối khó với người Việt Nam. Hãy cùng xem hướng dẫn của cô Moon Nguyen: 

Khi đứng ở cuối từ: đẩy lưỡi chạm ngạc mềm ở trên (giống vị trí của âm /l/): pill 

Xem video cô Moon hướng dẫn cách phát âm các từ có âm /l/ đứng cuối: bottle, google, goggle…

Chữ “l” thường được phát âm là /l/, ngoại trừ trường hợp nó không được phát âm như: calm /kɑːm/
; half /hæf/
; palm /pɑːm/
; talk /tɔk/; walk /wɔːk/
.

Phụ âm /h/ 

Âm /h/ là khá thú vị khi phát âm. Vì âm /h/ được coi là một âm nửa nguyên âm, nửa phụ âm. Cách làm âm là đẩy hơi ra họng như 1 tiếng thở dài.

Chữ h được phát âm là /h/: hammer /ˈhæmər/ (adj)
cái búa
Chữ WH được phát âm là /h/: who /huː/
: ai
Chữ H cũng có thể không được phát âm: honest /ˈɑːnɪst/ (adj)
: thật thà, thành thật.

Phụ âm /w/

Cách làm âm: Bắt đầu bằng vị trí tròn chặt (giống như âm /u/) sau đó thả lỏng miệng và đẩy hơi ra: /w/ we wish we would wait

Where will we go away?
/wer wɪl wi ɡəʊ əˈweɪ/

Where will you be waiting?
/wer wɪl jə bi ˈweɪtɪŋ/

Phụ âm /j/ hoặc /y/

Có trong từ: you
, young
… Phụ âm /j/ (hoặc /y/) không tồn tại trong tiếng Việt. Cách phát âm hơi giống âm "gi" của người miền Nam. 
/jə/ - được phát âm giống âm /j/, nhưng đóng vai trò nguyên âm, đứng ở những âm tiết không nhấn như: failure 
...
/ju/ - có cách phát âm giống từ "you", thường đứng ở các âm tiết có chữ "u" và có trọng âm: university 
...

Facebook Comments

Đăng ký học

Nếu bạn đã chắc chắn muốn học, hãy điền vào mẫu này và chuyển khoản học phí ngay để giữ chỗ.

Chuyển khoản


+ Để đăng ký học, bạn vui lòng chuyển tiền học phí vào tài khoản Vietcombank, chi nhánh Thăng Long; Số tài khoản 049 100 146 9659; Tên CTK: Nguyễn Xuân Quang.

+ Hoặc: Ngân hàng Quân Đội (MB), chi nhánh Thành Công; Số TK: 0100020003000; CTK Nguyen Thi Minh Nguyet.

+ Bạn vui lòng ghi rõ họ tên, email, sdt, và khóa học (trong phần lịch khai giảng). Ví dụ: . Sau khi chuyển khoản, vui lòng liên hệ với MOONESL bằng cách email: moonesl.media@gmail.com hoặc qua fanpage: Moon ESL - Phát âm tiếng Anh để được xác nhận.

Click to listen highlighted text!